| Subject: Re: Tu Vi phu giai |
Author:
TMT
|
[
Next Thread |
Previous Thread |
Next Message |
Previous Message
]
Date Posted: 08:15:52 05/03/03 Sat
In reply to:
TMT
's message, "Re: Tu Vi phu giai" on 08:13:15 05/03/03 Sat
THÁI DƯƠNG
Nữ Mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo phối hiền phu tín khả phùng (đoan chính, lấy được chồng tài giỏi vì Thái Dương tượng trưng cho chồng. Theo TTL thì Nhật cần Miếu Vượng Đắc. Theo TVT thi Thái Dương tại Mão, Thìn, Tí Ngọ nếu không gặp Sát tinh) (36, TTL)
Đạo Trích thọ tăng (sống thọ) do ư Nhật Nguyệt Cơ Lương Miếu nhập Mệnh Thân (56)
Nhị Diệu (Thái Dương, Thái Âm) quang huy (có ánh sáng, ý nói Đắc Vượng Miếu ) Công danh tao đạt (tuổi trẻ đã có công danh) (1, B60)
Nhật Nguyệt (Miếu , Vượng, Đắc) thủ Mệnh, bất như chiếu hợp tinh minh (không tòan mỹ như hội chiếu vào cung Mệnh) (TTL)
Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu Mệnh (B87)
Nhật Nguyệt nhị chiếu hư không (Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu Mệnh), học nhất nhi thập (học một biết mười, rất thông minh (26, TTL)
Tam hợp minh châu sinh Vượng địa, ẩn bộ thiềm cung (Mệnh Cơ Nhật Nguyệt sáng sủa hợp chiếu ví như hòn ngọc sáng ngời. Có cách này thì qúi hiển, nhẹ bước công danh như đi dạo trên Mặt Trăng) (29, TTL)
Nhật Nguyệt thủ (tọa thủ) bất như chiếu Mệnh (không bằng chiếu Mệnh) (6)
Xuất thế vinh hoa, Nhật Nguyệt chiếu hư không chi địa (Mệnh VCD có Tuần Triệt án ngự hay có Thiên Không Địa không hội họp Cơ Nhật Nguyệt Đắc địa chiếu tất vinh hiển giàu sang. NMB ghi Nhật Nguyệt Đắc địa chiếu Mệnh VCD lại được tam không thì vinh hiển) (24, B64)
Nhật Nguyệt (Miếu , Vượng, Đắc) chiếu trong ngòai đồng vị, công danh mỹ hỷ cao quan (quyền cao chức trọng) (34)
Nhật Nguyệt bất khả chiếu nhàn cung (NMB giai thich rằng Nhật Nguyệt không nên ở cung Nô Bộc) (B61)
Nhật Nguyệt bất khả chiếu nhàn cung (không nên cư nơi hãm địa rất xấu) (2)
Nam tử tối hiềm Nhật hãm (đàn ông kỵ Nhật Cơ Thái Dương hãm địa thủ Mệnh) (7)
Giáp Nhật giáp Nguyệt (Nhật Nguyệt phải Miếu Vượng. Thiên Phủ tại Mùi, Vũ Tham tại Sửu thì có cách giáp Nhật Nguyệt sáng sủa), cận đắc qúi nhân (gần được qúi nhân) (31)
Giáp Nhật giáp Nguyệt, bất quyền tấc phú (không có quyền hành thì cũng là người giàu có) (33, TTL)
Giáp Nhật Nguyệt (sáng sủa) thủy năng ngộ (chủ sự qúi hiển) (32)
Nhật lạc nhàn cung (Nhật hãm địa tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tí) sắc thiếu xuân dung (vẻ mặt buồn tẻ, âu sầu) (35)
Nhật Dương sinh ư Tí. Nhật Âm sinh ư Ngọ. Nhật Nguyệt trung chiếu lương tương nghị (Một Dương sinh ở cung Tí. Một Âm sinh ở cung Ngọ. Có Nhật Nguệt chiếu ở đó thì tốt lắm (Nhật Ngọ Nguyệt Tí) (B73)
Phi mãn Kim ở (ý nói sao Thái Dương Đắc địa), tuy gia Sát nhị chi phú (tuy gặp Sát tinh cũng vẫn giàu có). Thanh kỳ Ngọc Thố (ý nói Thái Âm), tuy lạc hãm nhi bất bần (tuy lạc hãm nhưng cũng được phong lưu không sợ nghèo) (B76)
THÁI DƯƠNG TẠI VỊ TRÍ 12 CUNG
Đơn Trì (Nhật tại Mão, Thìn, Tỵ) Quế Trì ( Nguyệt tại Dậu, Tuất, Hợi) tao tọai thành âm chi chi (gặp Xương Khúc Khôi Việt tất công danh sớm đạt (72)
Nhật Âm sinh ư Tí, Nhật Dương sinh ư Ngọ. Nhật Nguyệt trung chiếu lương tương nghị (Mệnh tại Tí có Nguyệt hay Mệnh tại Ngọ có Nhật thủ thì rất tốt đẹp (38)
Thái Dương cư Tí, Bính Đinh phú quí trung lương (tuổi Bính Đinh thì trung tín, lương thiện, phú qúi, các tuổi khác thì tuy tài giỏi nhưng không hợp thời) (46, TTL)
Nhật Nguyệt cư Mộ cung (Thìn Tuất Sửu Mùi) mục thống triền miên (gặp Sát tinh thì hay bị đau mắt (28)
Mấy người bất hiển công danh, bởi vì Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi (Mệnh, Thân, Quan gặp Nhật Nguyệt tại Sửu Mùi thì khó hiển đạt nếu không được Tuần án ngự và Khoa Quyền Lộc hội họp) (16)
Nhật Nguyệt Mệnh Thân cư Sửu Mùi, tam phương vô cát phản vi hung (không có Cát tinh thì không thể quí hiển được, nhưng cũng được cơm no áo ấm) (22, TTL)
Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngộ Tuần không (cần được Tuần án ngự) Qúi Ân (Ân Quang Thiên Qúi) Xương Khúc ngọai triều (hội chiếu), văn tất thượng cách, đường quan xuất chinh (văn tài lỗi lạc, có quyền cao chức trọng (17, TTL)
Nhật Nguyệt Sửu Mùi, Âm Dương hỗn hợp tự giảm quang huy (giảm mất ánh sáng) kị phùng (kị gặp) Sát tinh, nhược lai văn diệu (nếu gặp văn tinh là Xương Khúc), diệc kiến Quí Ân (Ân quang, Thiên Qúi) Thai Tọa Khôi Hồng (Hồng Loan) văn tài ngụy lý, xuất sứ thành công (văn tài lỗi lạc, lý luận sắc bén, biết tiến thóai xử sự đúng lúc nên công thành danh tọai, vinh hiển (TTL)
Nhật Nguyệt Sửu Mùi, Âm Dương hỗn hợp tự giảm quang huy (giảm mất ánh sáng) kị phùng (kị gặp) Kiếp Triệt (Địa Kiếp và Triệt án ngự), nhược lai văn diệu (nếu gặp Xương Khúc), diệc kiến Quí Ân (Ân quang, Thiên Qúi), không linh Thai Tọa Khôi Hồng (Hồng Loan) văn tài ngụy lý, xuất sứ thành công (văn tài lỗi lạc, lý luận sắc bén, biết tiến thóai xử sự đúng lúc nên công thành danh tọai, vinh hiển (18)
Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung trung, đính thị công khanh (vinh hiển, quyền cao chức trọng) (20, 23, TTL)
Nhật Nguyệt đồng Mùi, Mệnh an Sửu, hầu bá chi tài (tài giỏi, có chức trong chính quyền) (21, TTL)
Nhật Nguyệt đồng lâm, quan cư hầu bá (Mệnh tại Sửu có Nhật Nguyệt tại Mùi chiếu hay Mệnh tại Mùi có Nhật Nguyệt tại Sửu chiếu, người Bính Tân là thuợng cách, các tuổi khác cũng được quyền cao chức trọng) (20)
Nhật Nguyệt tinh minh tối kỵ tam không, tự cần Khoa Lộc (Mệnh an tại Sửu Mùi có Nhật Nguyệt hợp chiếu rất kỵ gặp Địa Không, Tuần Triệt xâm phạm, và rất cần Khoa Lộc hội họp mới được hoàn tòan tốt đẹp) (27)(Cần xét lại lời giải thích)
Nguyệt tận Dần vi (cung Dần), tấc sự hữu thủy vô chung (làm việc có đầu mà không có đuôi, bỏ dở nữa chừng) (5)
Nhật xuất lôi môn (cư Mão vì cung Mão thuộc quẻ Chấn, tức là sấm sét, nên gọi là lôi môn) phú qúi vinh hoa (10, TTL)
Nhật xuất lôi môn (Nhật tại Mão), Thìn, Tỵ họach sinh phú qúi thanh dương (được vinh hiển, giàu sang hơn người) (8)
Nhật Mão, Nguyệt Hợi, Mùi cung Mệnh, đa triệt quế (thì đỗ cao, vì như bẻ cành quế) (11, TTL)
Nhật Nguyệt tinh minh (Mệnh an tại Sửu có Nhật tại Tỵ, Nguyệt tại Dậu chiếu hoặc Mệnh an tại Mùi có Nhật tại Mão, Nguyệt tại Hợi chiếu), tá cửu trùng ư kim điện (phò tá vị nguyên thủ hay là cận thần của vua, có tài kinh bằng tế thế, được hưởng giàu sang. Theo TVT thì tuổi Tân Ất là thuợng cách, tuổi Đinh thứ cách, tuổi Bính qúi cách) (9, TTL)
Nhật Tỵ, Nguyệt Dậu, Sửu cung Mệnh (Mệnh tại Sửu) bộ thiềm cung (công danh nhẹ bước thang mây như bước trên mặt trăng, qúi hiển) (45, TTL)
Bần tiện mặc ngôn Thìn Tuất tra dương thủ ánh canh phú vinh (Mệnh an tại Thìn Tuất thì không thể nói là bần tiện được nếu Thái Dương cư Thìn, Thái Âm cư Tuất (11)
Nhật Thìn Nguyệt Tuất tinh tranh quang (Mặt Trời, Mặt Trăng đua nhau chiếu sáng), quyền lộc phi tần (quyền thế và tiền tài được bền vững) (12, TTL)
Nhật Nguyệt tối hiềm phân bôi (Mặt Trời và Mặt Trăng quay lưng vào nhau, tức là Nhật tại Tuất và Nguyệt tại Thìn thì rất xấu xa, không thể qúi hiển được)(13)
Nhật Nguyệt tối hiềm nghi bôi vi thất huy (Nhật tại Tuất, Nguyệt tại Thìn thì hãm không có ánh sáng nên xấu. Có Tuần Triệt án ngự thì trở nên tốt) (14)
Nhật Nguyệt phân bôi (Nguyệt tại Thìn có Nhật tại Tuất xung chiếu, hay Nhật tại Tuất có Nguyệt tại Thìn xung chiếu) hạ vọng thanh quang (không có ánh sáng) tối hỉ ngọai triều Khôi Việt (được Khôi Việt hội họp thì rất tốt) (3)
Dương Âm Thìn Tuất Nhật Nguyệt bích cung (Nhật tại Thin, Nguyệt tại Tuất) nhược vô minh Không diệu (Tuần Triệt) tự cần (không có ánh sáng nên cần sao Khong là Tuần và Triệt thì mới giàu sang và sống lâu. TTL còn ghi là Thiên Không). Song Đắc giao huy (nhưng nếu Nhật Nguyệt giao huy, nghĩa là Nhật Thìn, Nguyệt Tuất cũng tỏa ánh sáng giao hội với nhau) nhi phùng Xương, Tuế, Lộc, Quyền, Thai (Thai Phụ), Cáo (Phong Cáo) Tả Hữu Nhật cư thanh danh chúng nhân tôn phúc (chỉ một bước công thành danh tọai được mọi người tôn phúc)(15, TTL)
Nhật tại Tỵ cung, Nhật mỹ huy thiên (Nhật tại cung Tỵ thì rất sáng sủa tốt đẹp ví như mặt trời ở trên cao tỏa ánh sáng xuống), kiêm lai Lộc Mã Tràng (Tràng Sinh) Tồn (Lộc Tồn) Phù Bật thế sự thanh bình vi đại phú (thời bình thì rất giàu có), nhược kiêm Tướng Ấn Binh Hình vô lai Tuần Triệt (không bị Tuần Triệt xâm phạm) lọan thế công thành (lập chiến công trong thời lọan) (39)
Cự (Cự Môn) tại Hợi cung, Nhật Mệnh Tỵ (Mệnh có Nhật tại Tỵ, Cự Môn tại Hợi xung chiếu) thực lộc trì danh (dư ăn dư để, tài lộc dồi dào, công danh bền vững)(59, TTL)
Cự (Cự Môn) tại Tỵ cung, Nhật Mệnh Hợi (Mệnh Thái Dương tại Hợi có Cự Môn xung chiếu) phản vi bất giải (rất xấu, công danh tiền tài tụ tán thất thừơng, khó kiếm, về già mới có chút ít) (60, TTL)
Thái Dương cư Ngọ, Canh Tân Đinh Kỷ nhân phú qúi song tòan (12, TTL)
Thái Dương cư Ngọ, nhật lệ trung thiên (Mặt trời rực rỡ giữa trời cao), hữu chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú (hay lấn lướt cấp trên, giàu có tốt bậc. Tuổi Canh Tân Đinh Kỷ thì tốt nhất, các tuổi khác cũng tốt, vinh hiển nhưng không bằng) (43, TTL)
Nhật tại Mùi cung, vi nhân tiên cần hậu lãng (chỉ siêng năng buổi đầu, sau thì biếng nhác bỏ dở (4, B86)
Nguyệt tận Dần vi, tấc sự hữu thủy vô chung (Nguyệt tại cung Dần thì làm việc có đầu không đuôi) (B86)
Nhật tại Mùi, Thân, Mệnh vị, vi nhân tiên cần hậu lãng (Mệnh tại Mùi, Thân có Nhật) (TTL)
Nhật cư Hợi địa, Nhật trầm hai nơi (Mặt Trời chìm xuống đáy bể không tỏa được ánh sáng nên rất mờ ám. TTL dùng từ Nhật trầm thủy để, tức mặt trời chìm đáy nước), ngọai cung (ngọai hữu, bên ngòai có, ý nói được chiếu) Tam Kỳ (Khoa Quyền Lộc) Tả Hữu Hồng Khôi kỳ công quốc lọan di viên thành (lập được kỳ công, có sự nghiệp lớn lao trong thời lọan), hòan ngộ Phượng Long Cái Hổ bật kiên Sát tinh thế thịnh phát danh tài (trong thời bình thì có công danh tài lộc) (40)
Dương tại Thủy (tại Hợi) Nhật Trầm thủy để, lọan thế phùng quan (lọan thế gặp thời), mặc ngộ Sát tinh tự phòng đao nghiệp (đề phòng tai nạn về đao súng)(41)
Cát diệu đồng tại Hợi Dần, vận Nhật tuyết hoa đà trác lạc (Mệnh an tại Hợi Dần có Thái Dương tọa thủ gặp Cát tinh thì về già lại dọc Phong Hoa Tuyết Nguyệt chi thời)(47)
Xét xem đến chổ Thủy cung, Kỵ tinh (Hóa Kỵ) yếm Nhật uy đồng Kình Dương (Mệnh Thân an tại Hợi, Tí có Thái Dương gặp Hóa Kỵ, Kình Dương thì bị mù lòa hay đau mắt nặng
Bần tiện mặc ngôn Thìn Tuất, trả dương thu anh cạnh phú vinh (Mệnh an tại Thìn Tuất thì không nói đến bần tiện nếu được Thái Dương cư Thin thì cũng được vinh hiển) (B72)
Cát diệu đồng tại Hợi Dần, vận Nhật tuyết hoa đa trác lạc (Mệnh ở cung Hợi Dần có Thái Dương gặp sao tốt thì về già được phong hoa tuyết nguyệt chi thời) (B73)
THÁI DƯƠNG TẠI CÁC CUNG
Phúc cư quý hướng (cung Sửu) nhược lai Nhật Nguyệt tụ kiến Không tinh Long Kiếp Kình sám, Nam Nhân sát bại, ngược Việt Khoa Hổ Khốc Hư, Nữ Nhân tọai hưởng phúc tương vinh phú (68) (Phúc tại Sửu cho Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Thiên Không, Địa Không, Long, Kiếp, Kình hội phò tất trong họ đàn ông thì yếu vọng càng ngày càng lụn bại, nếu gặp Việt Khoa Hổ Khốc Hư thì đàn bà được hưởng phúc sống lâu và giàu sang vinh hiển (68)
Dần Quế, Dần Trì chiếu ư Điền Trạch phú tỷ Thạch Sùng (cung Điền có Thái Dương thủ từ cung Mão đến cung Ngọ, Thái Âm thủ từ cung Dậu đến cung Tí hội chiếu thì giàu có như Thạch Sùng) (63, B84)
Mấy người phú quí nan tòan, bởi vàng ở thổ đồng miên Sát tinh (Mệnh, Thân hay Điền tại có Nhật Nguyệt tọa thủ gặp Sát tinh thì phú quí khó lòng trọn vẹn) (66)
Nhật Nguyệt giáp tại, bất phú tấc qúi (không giàu thì sang) (B76)
Thái Dương Văn Xương cư Quan, Hòang điện triều ban (được nhà vua ban cho nhà ở) (52)
Nhật Nguyệt cư Quan lộc phú quí nan danh (cung Quan tại Mão Thìn Tỵ Ngọ có Nhật thủ, tại Dậu Tuất Hợi Tị có Nguyệt thủ thì giàu sang phú quí (61, B62)
Con em xả khứ xa hòan, bởi vì Nhật diệu chiếu miền Nô cung (cung Nô có Thái Dương chiếu thì nô bộc khi bỏ đi, khi trở về) (67)
Nhật Nguyệt Tật Ách Mệnh cung Không, yếu đa mục cơ (Tật Ách có Tuần Triệt án ngự hay Thiên, Địa Không tọa thủ thì hay bị đau mắt, mắt bị quáng gà (69)
Nhật Nguyệt giáp Tài (cung Tài), bất phú tấc qúi (không phú thì qúi)
Phi mãn kim ở tuy gia Sát (Sát tinh) nhị chi phú (Tài có Thái Dương đắc tọa thủ tuy gặp Sát tinh cũng hưởng giàu sang (62)
Số hỷ gia Thiên Hỉ nhi minh (Nhật Nguyệt) phù Tử Tức chi cung (cung Tử Tức có Nhật Nguyệt chiếu gặp Thiên Hỉ tọa thủ tất sinh qúi tử) (68)
Nữ Mệnh Nhật Nguyệt Tử cung, Nhật báo song sản (để con sinh đôi) (65)
THÁI DƯƠNG VỚI PHỤ TINH
Nhật Nguyệt Sát (Sát tinh) hội, Nam đa gian đạo (hàng trộm cắp bất lương) Nũ đa dâm (dâm đãng) (57, TTL)
Nhật Nguyệt ngộ Đà Linh chốn hãm, Hóa Kỵ gia mục ám thống manh (Nhật Nguyệt hãm địa gặp Đà La, Hóa Kỵ thì bị mù mắt) (49)
Nhật Nguyệt Tả Hữu hợp vị giai (Nhật Nguyệt rất cần có tả hữu hợp chiếu hay giáp) (37)
Thiên Tài ngộ Nhật bất minh, nết na lếu láo nhưng khinh Phật Trời. Tí Sửu Mệnh Ngọ Mùi nhân, kiều cư biệt xứ chẳng gần bản tôn (Nhật hạn gặp Thien Tài thì không tin có Trời Phật. Tuổi Ngọ Mùi, Mệnh an tại Tí Sửu thì phải ly tổ bôn ba làm kiều dân xứ người) (50)
Thái Dương Hóa Kỵ (đồng cung), hữu mục hòan thương (hay đau mắt, hoặc mắt có tật) (27)
Nhật Nguyệt nhị phùng Hình Hỏa, Thân thiếu hắc hình (gầy gò, ốm yếu, minh hạc sương mai (71)
Nhật Nguyệt Đường Đà, đa khắc thân (khắc cha mẹ) (53)
Nhật, Nguyệt hãm xung phùng ác sát (gặp Sát tinh hội họp) lao lực bôn ba (vất vả, thừơng nay đây mai đó) (26, 58, TTL)
Nhật Nguyệt vô minh (hãm địa) nhị phùng Riêu, Kỵ, Kiếp, Kình ư Mệnh Giai (tại cung Mệnh hay Tật Ách) tật nguyền lương mục (bị mù lòa) (55, TTL)
THÁI DƯƠNG TẠI CUNG HẠN
Nhật cư Ly (cư Ngọ), nhật lệ trung thiên (mặt trời giữa bầu trời cao), ái ngộ Hình Tang Hổ Khốc vận lâm (hạn gặp thì rất tốt, công thành danh tọai) (45)
Nhật ngộ Kiếp Hồng Binh (Phục Binh) Khốc Thân phú tan niên thọ hưởng ai thương (Hạn có Nhật gặp Kiếp Hồng Binh Khốc tất cha già đau bịnh mà chết) (70)
[
Next Thread |
Previous Thread |
Next Message |
Previous Message
]
| |