VoyForums
[ Show ]
Support VoyForums
[ Shrink ]
VoyForums Announcement: Programming and providing support for this service has been a labor of love since 1997. We are one of the few services online who values our users' privacy, and have never sold your information. We have even fought hard to defend your privacy in legal cases; however, we've done it with almost no financial support -- paying out of pocket to continue providing the service. Due to the issues imposed on us by advertisers, we also stopped hosting most ads on the forums many years ago. We hope you appreciate our efforts.

Show your support by donating any amount. (Note: We are still technically a for-profit company, so your contribution is not tax-deductible.) PayPal Acct: Feedback:

Donate to VoyForums (PayPal):

Login ] [ Contact Forum Admin ] [ Main index ] [ Post a new message ] [ Search | Check update time | Archives: 123[4]5 ]
Subject: Tu Vi phu giai


Author:
TMT
[ Next Thread | Previous Thread | Next Message | Previous Message ]
Date Posted: 08:06:48 05/03/03 Sat

Sao Dương: Tử Vi, Thái Dương, Thiên Đồng, Thiên Tướng, Thất Sát

Sao Âm: các chính tinh còn lại

TỬ VI

Tử Vi trung hậu (1, TTL)

Tử, Vũ tài năng (cần phải đắc, vượng, miếu)(TTL)

Tử Phu bất khả cư hãm địa (NMB giải rằng Tử Phủ không nên ở Tật Ách) (37, B61)

Mệnh Viên bàng ngộ (gặp) Tử Vi, dầu phùng nhược địa hạn suy chẳng sờn (cho dù ở nhược địa gặp hạn suy cũng không đáng lo ngại) (16)

Vận suy, Hạn suy hỉ (mừng gặp) Tử Vi chỉ giải hung ác (dễ giải hung nguy) (16)

Tử Phủ Nhật Nguyệt (sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm) cư vượng địa, đoan dinh Công Hầu khí (làm đến Công Hầu, ý nói phú qúi) (29)

Vật khai u Dần (Vạn vật bắt đầu từ Dần), vụ thành u Thân (sự việc thì thành ở Thân), Tử Phủ đồng cung vi đắc địa (ý nói tốt lắm)(30, B73))

Tủ Phủ giáp Mệnh vi qúi cách (Có Âm Dần Thân thì có Tử Tham và Thiên Phủ giáp, và Mệnh VCD tại Dần Thân có Đồng Lương chiếu thì có Tử Phá và Thiên Phủ giáp) (39)

TỬ VI TẠI VỊ TRÍ 12 CUNG

Đế Tinh (Tử Vi) tại Thủy (cung Hợi, Tí) nan giải tai ương, Hạn hữu Sát Tinh La Võng hình lao khốn vi thóat (khó tránh tù tội), Mệnh nãi (lại gặp thêm) Dương Đà gia Kiếp (Đại Kiếp) vi thành thọ giảm (tuổi thọ bị chiết giảm, ý nói chết sớm) (8)

Tư Vi cư Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỵ (rất tốt đẹp, ám chỉ phú qúi)(6, TTL)

Tử Vi cư Ngọ vô (không có) Hình Kỵ (Thiên Hình Hóa Kỵ), Giáp Đinh Kỷ vi chỉ Công Khanh (ý nói phú qúi, qúi hiển) (5,TTL) (TTL cho rằng Hình là Kình, Kỵ là Đà)

Đế (Tử Vi) tọa Ly cung (cung Ngọ) Tam Kỵ (Khoa Quyền Lộc) Hình (Thiên Hình) Ân Khôi Xương Hồng (Hồng Loan) Bật (Hữu Bật), mỹ mão (mặt đẹp) tài hùng (có tài và anh hùng), Hạn hữu (Hạn có) Cự (Cự Môn) Sát (Sát tinh) Đà (Đà La) Linh (Linh Tinh), Chu Du cấm hạn Mệnh vong (7)

Đế tọa Ly cung (cung Ngọ) kỵ phùng (kỵ gặp) Hao (Đại Hao, Tiểu Hao) Sát (Sát Tinh), hạnh ngộ Khôi Khoa hữu tài phu chinh (có tài phò tá nguyên thủ, kinh bằng tế thế)(9)

Tử Phủ đồng cung vô Sát (không có Sát Tinh Không Kiếp Kình Đà), Giáp nhận hưởng phúc chung thân (trọn đời) (31)

Tử Phủ đồng cung cư miếu địa, tất định xuất giai Công Khanh khí (phú quí vào bậc Công Khanh) (42)

Tử Phủ đồng cung vô Sát tẩu (không gặp Sát Tinh), Giáp nhận hưởng phúc chung thân (hưởng phúc trọn đời, ý nói hưởng phú quí song tòan) (43, TTL)

Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu (là người rất phúc hậu), thiệt hiếm nơi trọ Triệt Tuần (sợ gặp Triệt Tuần thì giảm đi nhiều) (33, B66)

Càn (cung Dần) Canh (cung Thân) Tử Phủ vi Phật nhi (là con của Phật) (34)

Tử Phủ đồng cung, Tuần Không xâm nhập, Đế vô quyền số (vua mất hết quyền hành), nan giải Hung tinh Hạn ngộ (khó giải hạn xấu có Hung Tinh) (44)

Trương Tử Phong (Trương Lương) thao lược đa mưu (có tài và đa mưu túc trí), giải do Tử Phủ (đồng cung tại Dần) phùng Quyền Kỵ (46, TTL)

Dần Mộc, Phú Vi (Tử Phủ tại Dần) hữu hồi Tam Kỵ (Khoa Quyền Lộc), Kình Bật, cư lai Thân Mệnh xuất võ đồ văn (là người có văn chức nhưng do thời thế kiêm cả võ nghiệp), quyền hành cư phục chúng nhân (có quyền hành khiến người nể phục), mặc phùng Không Kiếp hư vô (gặp Không Kiếp thì trở thành không, sẽ không kể đến nữa, nghĩa là xấu) (chú ý TVT cho rằng cư lai Thiên Mệnh có lẽ ghi sai)(47, TTL)

Đế (Tử Vi) tọa La Võng (Thìn Tuất), hòan vi phi nghĩa chi nhân (hạng phi nghĩa, có thủ đọan, nhiều mưu cơ) (50, TTL)

Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá Quan, lương thương quân tử (quân tử gia hiếu, bất lương) (51, B71)

Tử Phá Thìn Tuất, quân thần bất nghĩa (bày tôi phản vua) (56)

Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá quân, phú nhi bất qúi (nếu giàu có thì không có qúi) hữu hư danh (chỉ có danh tiếng không lâu bền) (61)

Tử Vi Thiên Tướng Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vượng (Đệ Vượng) Kình Đà đa mưu yểm trá (nhiều mưu mẹo, gian hùng và xảo quyệt) (52, TTL)

Tử Phá Mộ cung (cung Thìn Tuất Sửu Mùi), bất trung bất hiếu (53, TTL)

Tử Phá Mệnh lâm u Thìn Tuất Sửu Mùi tại gia cát diệu (gặp nhiều Cát Tinh hội họp) phú qúi tham kỳ (phú quí hiển hách) (54, TTL)

Tử Vi Phá Quân vô (không có) Tả Hữu, vô cát diệu, hung ác hơn lai chi đồ (quan chức nhỏ hung ác dốt nát tham nhũng) (55, TTL)

Tử, Phá, Tham Lang (ba sao này hội hộp) Nam Nữ tà dâm vi chi dâm (rất dâm dật) (57)

Tử Phá Mộ cung vô ưu họa ách (không sợ tai họa xảy ra), vận lại (hạn gặp) Phủ Bật Thổ cung (cung Thìn Tuất Sửu Mùi), nguyện vọng đắc như cầu thần (nguyện vọng được thành đạt), kiêm Hồng Lộc, Hóa Khoa Khanh Hội Long Vân (rồng gặp mây, ý nói gặp thời cơ thuận lợi mà hiển hách) (58)

Tuất địa hạ hành Tử Tướng (Tử Tướng tại Tuất), Tân Ất Âm Nam thế vinh phú hòanh (vô vinh hiển, phát giàu có), Giáp Canh Dương Nữ thương Phu khắc Tử (khóc chồng khắc con) họanh đạt tự thân (tự mình lập thân mà phát đạt chứ không nhờ chồng con) (59)

Đế tọa Thiên La (Tử Vi tại Thìn), Thân cư Triệt xứ (cung Thân bị Triệt), u Giáp Kỷ nhân chúng niên nan tọai chí (cả đời khó tọai chí), đa trai Thê Nhi (vợ con đều lận đận oan trái) (60)



Tử Vi Dần Ngọ Thân cung, Nữ Mệnh chủ vượng phu ích tử (làm lợi cho chồng con)(11)

Tử Tham Khôi Việt phương Đoài (cung Dậu), Long thần Kỵ Đao ai ai cúng dường (làm thầy Tu thì có nhiều người đến cúng dường) (67)

Tử Tham Tả Hữu ngộ trúng (gặp Tả Hữu), có người con gái trốn chồng ra di (68)

Tử Tham đồng cung cư Đoài (cung Dậu) Chấn (cung Mão) bất trung, bất nghĩa can gian nhân (chơi bời giao du với phường gian ác) (69)

Tham (Tham lang) Tử (Tử Vi) Thủy cung (cung Tí Hợi) giáp biên Tử Sát (Không Kiếp Kình Đà) bần khổ chung thân (70)

Tử Vi cư Mão Dậu gia (gặp) Kiếp Không Tử Sát (Kình Đà Hỏa Linh), đa vi thoát Tục chi tăng (đa số là người Tu hành, hoặc người có tâm Tu hành thoát Tục) (TTL không ghi Tử Sát, chỉ ghi Kiếp Không, có lẽ đúng hơn)(3, TTL)

Tử Vi cư Dậu toàn võ uy lực chi công (không có uy lực)(2, B72)

Tử Vi đáo thủ nhàn cung (ý nói cung Tí Hợi, Mão Dậu), hữu vong khổ miếu khả cứu (như năm khổ khó cứu giải)(13)

Ngôi Tử Vi đóng vào chốn hãm (tại Hợi, Tí, Mão Dậu), quyền cứu tha thiếu giảm vô uy (không uy lực nên sức cứu giải không mạnh mẽ) (14)

Tử lạc nhàn cung gia Khúc Xương, đa ngôn giảo hoạt (nói nhiều và miệng lưỡi gian xảo) (18)

Tử Vi Nam Hợi Nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân (người Tuổi Nhâm Giáp) phú quí đồng (có cả phú lẫn qúi) (10,TTL)

Nữ Mệnh Tử Vi cư Tí Dậu Tỵ Hợi gia Tử Sát (Không Kiếp Kình Đà) mỹ ngọc hạ diễm (ngọc đẹp nhưng có vết), nhật hậu bất mỹ (hậu vận không tốt) (12)

Tử Sát (Thất Sát) đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triệu phú qúi song toàn (62, TTL)

Tử Vi Thất Sát (tại Tỵ Hợi) gia Không Vong (Tuần Triệt), hư Danh thủ ám (chỉ có tiếng tăm bề ngoài, nhờ cha mẹ mới có hư Danh) (63, ,TTL)

Tử Vi Thất Sát Hóa Quyền, phân tác trinh tướng (trai lại trở nên qúi hiển) (64)

Hợi cung Tử Sát (Tử Vi Thất Sát) gia kiêm Hình Ân Khôi Khoa lại nhập Quan cung (an tại cung Quan) cư văn hoàn vũ xuất xứ kỳ công đa đạt (làm văn nhưng kiêm về võ, lập nhiều kỳ công), duy hãm Triệt cư (nếu gặp Triệt), phế cách (trở nên không xài được) (65)

Tử Sát Tốn cung (cung Tỵ), đề huề bảo kiếm (vua đeo kiếm báu), Hỏa Tuyệt nhập xâm (Hỏa Tinh va Tuyệt xâm nhập) đa sát chi nhân (là người đa sát), hạnh hội (mừng gặp) Hồng Khoa, Ân, Mã, Bát, Sinh, dị lập chiến công vi Đại Tướng (là Đại Tướng lập chiến công kỳ dị) (66)

Xuất phát nhập duy (cung Mệnh an tại Tử Duy Dần Thần Tỵ Hợi) cái hạn Tử Phủ đồng vị (có Tử Phủ hội họp rất tốt đẹp (36)



Tử VI VỚI CÁC TRUNG TINH

Đế tọa Mệnh khố (cung Mệnh có Tử Vi tọa thủ miếu vượng), Tiền Hậu Cát tinh (giáp được Cát Tinh), tấc việt Kim Du Phú Gia (xe vàng rước Vua, ý nói có Danh chức quyền qúi) (25)

Tử Phủ tại viên (tọa thủ) gia cát diệu (gặp Cát Tinh), Hầu Bá chí tài (làm đến Hầu Bá, ý nói phú qúi), lạc nhàn cung (cung Hợi Tí, Mão Dậu) Hảo Gia chi trương (là hảo trướng trong làng) (38)

Lưu Huyền Dục (Lưu Bị) đạt thừa Hàn nghiệp (kế nghiệp nhà Hàn), thì ư (nhờ có) Tử Phủ Khoa Quyền Hình Ân Hồng Khôi Mệnh, Thân (cả Mệnh và Thân đều có)(45, TTL)

Tử Vi dư chữ Sát đồng cung (có Sát tinh tọa thủ), chư Cát hợp chiếu (có Cát tinh chiếu), quân tử tại gia (nếu làm quân từ thì không có địa vị), tiểu nhân tại vị (nếu là tiểu nhân thì có địa vị), chủ nhân gian trá cách thiện (nếu là chủ nhân thì gian trá, không làm điều thiện)(17)

Tử Vi, Thái Âm Sát Điếu (Sát tinh) phùng, nhất sinh tao sự sinh anh hùng (là người sinh ra tại giờ anh hùng) (75)

Tử Vi, Vũ Khúc, Sát Điếu phùng (gặp Sát Tinh), nhất sinh tăng lại sinh anh hùng (là thầy Tu hay quan lại cấp nhỏ nhưng cũng thích làm anh hùng) (49, TTL)

Hung tinh đắc địa phát dã như lôi, nhược phùng (nếu gặp) Đế Tượng (Tử Vi) Danh Dạng Tử hải (tiếng tăm lừng lẫy khắp bốn bể) (91)

Tử Vi Xương Khúc, phú qúi khả kỳ (19)

Tử Vi Phù Bật đồng cung, nhất hô bách nấc (hô một tiếng tràn người đa, ý nói có uy quyền hiển hách) (20)

Tử Vi Phù Bật đồng cung nhất hô bách nấc (một tiếng hô trăm người đã thưa) cư Thuợng Phẩm (phẩm hàm cao, ý nói có uy quyền) (28, TTL)

Tử Vi, Thiên Phủ toàn ý Phù Bật (gặp cả Tả Hữu) chí công (thì phú qúi) (32, TTL)

Tử Vi vô Phù Bật đồng hành, vi có quân (là Vua không có người hầu), mỹ trung bất túc (đẹp nhưng không làm được gì cả, ý nói vô dụng) (26)

Tử Vi Tử cần (rất cần) Tam Hóa (Khoa Quyền Lộc), nhược phùng Tử Sát (Không Kiếp Kình Đà) phong bại hạ hoa (như cách hoa bị mưa gió vùi dập, ý nói trở nên xấu xa) (21, TTL)

Tử Vi Quyền Lộc ngộ Đường Đà tuy mỹ cát (vẫn còn đẹp tốt) nhì vô đạo (nhưng vô đạo), tâm thuật bất chính (22, TTL)

Tử Lộc (Lộc Tồn) đồng cung, Phù Bật chiếu, qúi bất khả ngôn (quí hiển tột bực không thể dùng lời mà nói) (23, TTL)

Tử Lộc đồng cung, Nhật Nguyệt chiếu, qúi bất khả ngôn (câu này không có nghĩa bởi vì Tử Vi không bao giờ có Nhật Nguyệt chiếu) (24)

Tử Vi mặc phùng Kiếp Không Hồng Đào nhập Mệnh giảm thọ (27, TTL)

Tử, Phủ Kình Dương (Kình đồng cung) tại cư thuơng (là nhà buôn lớn rất giàu có) (35, TTL)

Tử Phủ triều viên (hội chiếu), thực lộc văn chung (sung túc no ấm cả đời) (40, TTL)

Tử phủ triều viên hoặc Lộc phùng (gặp Hóa Lộc đồng cung), chung thân phúc hậu chí Tâm Công (phúc hậu và vinh hiển) (41)

Chu Thái Hậu hiếu hạnh sắc tài do hữu Tử Phủ Khoa Quyền Hình Sát (48)

Tử Vi, Vũ Khúc, Phá Quân hội Đường Đà khi công danh (không mang đến công danh vì sẽ gặp lận đận trên quan trường) chi nghi kinh thương (thích buôn bán, nhờ buôn bán mà khá giả) (71, TTL)

Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu, Long Phượng, Khoa Quyền Lộc, Ấn (Quốc Ấn) quân thần khanh hội chi cách (vua gặp bày tôi hiền, ý nói phú qúi cực độ), gia Kiếp Kình lọan thế nan thành đại sự (khó lòng thành sự nghiệp lớn trong thời lọan)(72, TTL)

Hạn phùng (Hạn có) Tử Phủ Vũ Tướng, hành đắc (mừng gặp) Hồng Quyền, Khương Công (Khương Tử Nha) hỉ ngộ (mừng gặp) Văn Vương (ý nói gặp thời cơ tốt cho sự nghiệp) (73)

Mệnh đắc Tử Phủ Vũ Tướng hạn đáo Thiên La Tử Tuyệt Cự (Cự Môn) Đồng (Thiên Đồng) Sát điếu (Sát tinh) lại xâm, ngộ địa sa trường, Quan Hầu tàng Mệnh (Quan Hầu, tức Quan Van Trường chết thảm nơi trận mạc) (74)

Nữ Mệnh Tử Vi Thái Âm tinh, tao ngộ hiền phu (gặp chồng hiền) tin khả phùng (76)

Giáp Kỷ Nhân Đế cách (tuổi Giáp Kỷ Mệnh có cách Tử Phủ Vũ Tướng) hòan phùng kiêm hữu Đồng Xương Thư (Tấu Thư) Nhân (kình Dương) hạn phùng (hạn gặp) tài tăng phúc tiến (tiền bạc hưng vượng, phúc thọ dồi dào) (90)



TỬ VI TẠI CÁC CUNG

Tử Vi cư Huynh Đệ diệc hữu trương huynh (có Anh trai, ý nói là con thứ) ngộ Hóa Lộc vi trưởng (là con trưởng) (77)

Cung Thảo (cung Huynh Đệ) Đế (Tử Vi) Ấn (Quoc An) đọat trưởng tranh quyền (là con thứ nhưng sau là con trưởng)(4)

Bật (Hữu Bật) Vi (Tử Vi) cư Tí Huynh hướng (ở cung Huynh), phản phu lắm kẻ họ hàng chẳng không (họ hàng anh chị em có người phản chồng) (78)

Tử Vi Vũ Khúc lâm Tài Trạch (cung Tài, Điền) canh khiêm (lại có) Quyền Lộc, phú do ông (là người giàu có, phú ông) (79)

Thân cư Tài cung hỷ thành Đế tượng, võ cách (cách Sát Phá Liêm Tham) văn đòan (cách Cơ Nguyệt Đồng Lương) hậu phú tiền vinh (trước qúi hiển sau giàu có), mạc vi giang hải ngư gia, nạn đề thủy ách (khó đề phòng chết vì nước) lại kiên (khi gặp) Kiếp Hà (Địa Kiếp Lưu Hà) hạn đáo (hạn gặp) (92)

Tử Phủ Vũ Tướng Phu cung, gia hợp Riêu Đào (Đào Hoa) ư Giáp Mậu nhân, giang hồ chi nữ (là gái giang hồ nhưng lên làm bà lớn vì được chồng quí hiển) (80)

Tử Phủ Vũ Tướng Phu vi (cung Phu) kiêm Tam Kỳ (Khoa Quyền Lộc) gia hội thao lược chi nữ (là nữ nhân có tài thao lược, đảm đang), kị Tân Kỷ ưu ngộ Kình Đà chung thân cô quả (người tuổi Tân và Kỷ thì kị gặp Kình Đà trở nên cô độc cả đời) (81)

Phúc (cung Phúc) tại Thủy cung (cung Tí, Hợi) Đế cư (có Tử Vi tọa thủ), Kiếp Kình Suy Triệt giá lâm, ác nhân (ngươi gian ác) đãng tử (du đãng) mãn kiếp nan tòan (cả đời khó tránh tai họa) (82)

Phúc cư Ly (cung Ngọ), Đế cách tử phùng (gặp Tử Vi), nhược gia Sát điếu, Bại tinh, Tuần Triệt, chung thân hỷ bất cập thời (cả đời không gặp thời) hoan giao Tam Hóa diễn viên (nếu gặp một sao của Tam Hóa) túc huởng vô tai (thụ hưởng sung túc, không gặp tai nạn) (83)

Phúc thọ Chấn cung (cung Mão), Đế (Tử Vi) Tham Tướng Phủ (Thiên Phủ) hành phùng cát tử (mừng gặp Cát Tinh), Tam Hóa giá lâm, phúc tăng bất tuyệt (hưởng phúc bền bỉ), hữu kiên (sợ gặp) Triệt Tuần, Tử Sát (Không Kiếp Kình Đà) Mộ Tinh, tất hữu đao thương chi ách (gặp tai nạn về gươm giáo), dương mộ lạc di (mộ của đàn ông bị thất lạc) (84)

Khôn cung (cung Thân) Phúc tọa (cung Phúc Đức), nhị phùng Tử Phủ Đồng Lương Cơ Nguyệt tụ kiên (cần gặp) Hổ (Bạch Hổ) Hình Tam Hóa phùng thời lọan thế (gặp thời lọan mà làm nên), thanh bình khanh hiển (gặp thời bình thì vinh hiển), nhược kiên (sợ gặp) Không Tinh (Tuần Triệt) Sát điếu (Sát tinh) phù trâm ảo ảnh (công danh như phù du không bền), nhàn sự nhàn lai chi phúc hạnh (nếu không đua chen danh lợi thi hưởng phúc) (85)

Càn địa (cung Dần) Phúc cư tối hỉ (mừng gặp) Tam Kỳ (Khoa Quyền Lộc) đế cách (Tử Vi), Phượng Long, Phù Bật thì phát võ công Hầu tước (phát về võ nghiệp, làm đến tước Hầu), mạc phùng (nếu gặp) Triệt, Kỵ, Mã Hình Xương Khúc hiển thân ngòai xứ (hiển đạt nơi xứ người), ưu hiếm dinh tử (lo lắng vì hiếm con) (86)

Phúc tại Ngọ cung Tử Đồng (Thiên Đồng) Hình Phượng kiêm ngộ Tang Hình Mã Khốc Lộc Quyền: tiền đồ hệ vi thành sự (tiền vận long đong không thành công) hỷ ngộ Bật Khoa hậu tuệ di thành nghiệp chủ (hậu vận thì làm nên sự nghiệp) (87)

Phúc tọa Đỉnh Sơn (cung Mùi) Tử sát (Không Kiếp Kình Đà) đồng cư Mộ điếu (sao Mộ), lại Kỷ nhân sinh Mộ đa (lại là tuổi Kỷ mạng Thổ), cư triều Sát điếu (gặp sát tinh cư chiếu), Kỵ (Hóa Kỵ), Lưu (Lưu Hà) giang do ngộ sát (chết vì sông nước), hành kiêm Sinh Vượng, Long Khoa hiển tài ngư phủ (là người đánh cá có tài) Quyền Hình tọa cũng thừa hành án pháp(quan tòa coi về phát luật) (88)

Phúc cư Địa Võng (cư Tuất), hành phùng Phù Bật, Hồng Quyền Tử Phủ (Tử Vi Thiên Phủ) mồ tinh vi tối hảo (mồ mả rất đẹp), âm công họanh phát (mồ mả kết phát) kiến công lập nghiệp di thành (tạo nên những sự nghiệp kỳ dị), khung kiên Cự Đồng, Kiếp Tuyệt Xương Linh mộ phần đã phát tật nguyền (mộ phần đưa đến nhiều người tàn tật), bần cách (nghèo hèn) vô môn khả đáo (không có cửa nào mà tránh được) (89)

[ Next Thread | Previous Thread | Next Message | Previous Message ]

Replies:
Subject Author Date
Re: Tu Vi phu giaiTMT08:13:15 05/03/03 Sat


[ Contact Forum Admin ]


Forum timezone: GMT-8
VF Version: 3.00b, ConfDB:
Before posting please read our privacy policy.
VoyForums(tm) is a Free Service from Voyager Info-Systems.
Copyright © 1998-2019 Voyager Info-Systems. All Rights Reserved.